Phương trình phản ứng hồ tinh bột với iot

     

Nhỏ dd iot vào hồ tinh bột → dd màu xanh ; đun nóng → mất màu ; để nguội → dd màu xanh trở lại.

Bạn đang xem: Phương trình phản ứng hồ tinh bột với iot

- Giải thích: phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra dd có màu xanh. Khi đun nóng, iot bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím. Khi để nguội, iot bị hấp thụ trở lại làm cho dd có màu xanh.

Cùng Top lời giải tìm hiểu nội dung kiến thức về Tinh bột và Iot dưới đây nhé


Mục lục nội dung


I. Tinh bột


II. I-ốt 


I. Tinh bột

1. Tính chất vật lí

Tinh bột là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, hạt tinh bột sẽ ngậm nước và trương phồng lên tạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột.

2. Cấu trúc phân tử

Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích α - glucozơ liên kết với nhau và có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Các mắt xích α - glucozơ liên kết với nhau tạo thành hai dạng: amilozơ và amilopectin.

Tinh bột (trong các hạt ngũ cốc, các loại củ) là hỗn hợp của amilozơ và amilopectin, trong đó amilopectin thường chiếm tỉ lệ cao hơn.

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

*

3. Tính chất hóa học

a) Phản ứng thủy phân

Tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim.

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

b) Phản ứng màu với iot

Do cấu tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.

*

Phản ứng giữa hồ tinh bột với dung dịch iot tạo màu xanh lam đặc trưng (còn được gọi là phản ứng màu của iot với hồ tinh bột).

Đây là phản ứng dùng để nhận biết tinh bột.

Xem thêm: Hỗn Hợp X Gồm Axit Axetic Etyl Axetat Và Metyl Axetat Và Metyl Axetat

Phân tử tinh bột hấp phụ iot tạo ra dung dịch có màu xanh. Khi đun nóng, iot bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím.

4. Ứng dụng

Tinh bột là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người và một số động vật.

Trong công nghiệp: dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ dán.

Trong cơ thể người, tinh bột bị thủy phân thành glucozo nhờ các enzim trong nước bọt và ruột non

II. I-ốt 

1. Định nghĩa

- Iot là một phi kim hay còn được gọi là một halogen

- Kí hiệu: I

- Cấu hình electron:4d105s25p5

- Số hiệu nguyên tử: Z = 53

- Khối lượng nguyên tử: 127

- Vị trí trong bảng tuần hoàn:

+ Ô, nhóm: ô số 53, nhóm VIIA

+ Chu kì: 5

- Độ âm điện: 2,66

2. Tính chất vật lí & nhận biết

- Ở điều kiện bình thường, iot là chất rắn, dạng tinh thể, có màu đen tím.

*

- Iot tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ: etanol, ete,…

- Iot tạo thành với hồ tinh bột hợp chất có màu xanh → dùng hồ tinh bột để nhận biết iot.

3. Tính chất hóa học

Nhận xét: Iot là một chất có tính oxi hóa nhưng kém brom

a) Iot tác dụng với kim loại

- Iot oxi hóa được nhiều kim loại nhưng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác.

*

b) Iot tác dụng với hidro H2

- Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao, có xúc tác, phản ứng thuận nghịch (tạo thành khí hidro iotua):

*

- Hidro iotua dễ tan trong nước tạo thành dd axit Iothidric, đó là 1 axit rất mạnh, mạnh hơn cả axit clohidric HCl , bromhidric HBr.

Iot hầu như KHÔNG tác dụng với H2O

c) Iot có tính oxi hóa kém clo và brom (nên bị clo và brom đẩy ra khỏi muối):

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

d) Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ (tinh bột) tạo thành hợp chất có màu xanh.

Xem thêm: Top 22 Bài Thuyết Minh Về Áo Dài Lớp 9, Thuyết Minh Về Chiếc Áo Dài Việt Nam Lớp 9

4. Trạng thái tự nhiên

Iot chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, hợp chất của iot tồn tại trong nước biển, rong biển nhưng ít hơn so với các halogen khác.